Hợp đồng thuê căn hộ chung cư ,thường đơn giản và chỉ có vài điều khoản nên người thuê nhà chỉ đọc qua loa. Không nghiên cứu kĩ các điều khoản, quy định. Yêu cầu của chủ cho thuê nhà/căn hộ được liệt kê trong nội dung.

 Đồng thời, người thuê căn hộ. Cũng ít để ý đến các thông tin cá nhân của 2 bên, từ đó dẫn đến khá nhiều tranh chấp, khiếu nại sau khi kí hợp đồng khi thuê căn hộ chung cư ( hoặc nhà thổ cư ) .

Mẫu Hợp Đồng Thuê Căn Hộ Chung Cư Năm 2020

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—o0o—
HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……………, tại Hà Nội, chúng tôi gồm:
Bên Cho Thuê (Sau đây gọi tắt là Bên A)
Ông/Bà: ………………………………………………
Số CMT: …………………………Cấp ngày:……………………..Tại……….
HKTT: ………………………………………………………………………………..
Điện thoại:………………………………………..
Là chủ sở hữu hợp pháp căn hộ chung cư số: …. Chung cư Five Star Garden, Đường Kim Giang, Phường Kim Giang, Thanh Xuân, HN
Bên Thuê ( Sau đây gọi tắt là Bên B)
Ông/Bà: ………………………………………………
Số CMT: ……………………….. Cấp ngày:……………………..Tại…………
HKTT: ………………………………………………………………………………….
Điện thoại:………………………………………..
Bằng việc ký hợp đồng này, bên A đồng ý cho bên B thuê căn hộ …. theo các điều khoản và điều kiện sau:
Điều 1: Đặc điểm chính của căn hộ cho thuê
1.1. Địa điểm thuê: Bên A đồng ý cho thuê và bên B đồng ý thuê căn hộ chung cư số :  Chung cư Five Star Garden,Đường Kim Giang, Phường Kim Giang, Thanh Xuân, HN
1.2. Tổng diện tích: ….. m2 bao gồm:
·        Phòng ngủ: 2 phòng ngủ
·        Nhà vệ sinh: 2 nhà vệ sinhĐiều 2: Mục đích thuê
2.1.Mục đích thuê: ………
Điều 4: Giá thuê và Thời hạn thuê
4.1. Thời gian thuê:     năm tính từ ngày  ………………………. đến ngày ………………………………..
4.2. Tiền thuê nhà mỗi tháng là: …..000.000VNĐ/tháng (Bằng chữ:         triệu Việt Nam đồng một tháng./.).
4.3. Tiền thuê nhà nêu trên sẽ cố định trong thời hạn hợp đồng.
4.4. Tiền thuê nhà hàng tháng nêu trên không bao gồm các chi phí sử dụng cơ sở hạ tầng như: Phí dịch vụ quản lý tòa nhà và các dịch vụ khác: Điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, internet, phí gửi xe máy, phí gửi xe ô tô. Những chi phí này do bên B sử dụng sẽ do bên B tự thanh toán trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ theo đúng thời gian quy định dựa trên khối lượng tiêu thụ hàng tháng của bên B.
4.5. Sang năm tiếp theo 2 bên sẽ thỏa thuận tăng không quá 10% giá trị căn hộ và giảm không quá 5% giá trị căn hộ so với giá thị trường.
Điều 5: Đặt cọc và phương thức thanh toán
5.1 Đặt cọc:Bên B đặt cọc cho bên A một khoản tiền là: ….000.000VNĐ(Bằng chữ:… triệu Việt Nam Đồng).Số tiền đặt cọc này sẽ được trả lại cho Bên B sau khi hợp đồng 1 năm kết thúc và khi bên B đã thanh toán hết các chi phí sử dụng dịch vụ (được nêu trong khoản 4.3, 4.4 điều 4)cũng như chi phí bồi thường các hư hỏng, mất mát đối với căn hộ và thiết bị do mình gây ra nếu có.
5.2 Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản do hai bên thống nhất tại thời điểm thanh toán. Nếu thanh toán bằng chuyển khoản bên B thanh toán cho bên A theo số tài khoản:
Chủ Tài khoản:……………………………………………. Số tài khoản:………………………………………….
Ngân Hàng: …………………………………………………….Chi nhánh: …………………………………………
5.3. Đồng tiền thanh toán: Thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng.
5.4 Thời gian thanh toán: Đặt cọc (1) tháng và thanh toán (3) tháng/lần.
Ngay sau khi ký kết hợp đồng, Bên B sẽ trả trước cho bên A( 3 ) tháng tiền thuê nhà và (1) tháng tiền đặt cọc tổng số tiền:  ….000.000VNĐ (Bằng chữ                 triệu Việt Nam Đồng).
Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Quyền của bên A
6.1. Nhận đầy đủ tiền đặt cọc và tiền thuê căn hộ từ bên B (như quy định trong điều 5) theo đúng thời hạn. Trong (10) ngày đầu của các kỳ thanh toán tiếp theo mà bên B chưa thanh toán thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
6.2. Yêu cầu bên B phải sửa chữa, bồi thường những thiệt hại do lỗi của bên B gây ra đối với căn hộ cho thuê (nếu có).
6.3. Kiểm tra căn hộ trong thời hạn hợp đồng, nhưng phải báo cho bên B biết thời gian kiểm tra căn hộ.
Nghĩa vụ của bên A
6.4. Bàn giao căn hộ và thiết bị cho thuê, công tơ điện, nước của căn hộ cho thuê đúng ngày theo thỏa thuận.
6.5.  Cam kết rằng bên A có quyền sở hữu và quyền cho thuê hợp pháp đối với căn hộ cho thuê đồng thời đảm bảo căn hộ cho thuê không có tranh chấp.
6.6. Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của Bên B đối với căn hộ cho thuê trong suốt thời hạn hợp đồng và có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của Bên B theo hợp đồng này ngay cả khi thực hiện chuyển quyền sở hữu đối với căn hộ cho thuê. Ngoài ra trong trường hợp đó, Bên A có nghĩa vụ bảo đảm rằng chủ sở hữu mới sẽ thay thế Bên A và tiếp nhận toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên A hình thành từ hợp đồng thuê này trong suốt thời gian sở hữu căn hộ cho thuê.
6.7. Hoàn trả lại tiền đặt cọc cho bên B khi hợp đồng thuê căn hộ chấm dứt nếu bên B không vi phạm điều khoản nào theo hợp đồng này và sau khi trừ đi các khoản nợ chi phí sử dụng dịch vụ của bên B (theo khoản 4.3 điều 4).
6.8. Làm các thủ tục hành chính cần thiết liên quan đến việc cho thuê theo quy định của luật Việt Nam
Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Quyền của bên B
7.1. Được toàn quyền sử dụng căn hộ nêu trên theo đúng mục đích nêu tại điều 2.
7.2. Được nhận lại số tiền đặt cọc khi hợp đồng thuê căn hộ chấm dứt nếu bên B không đơn phương phá vỡ hợp đồng. Bên B sẽ nhận được số tiền này sau khi bên A đã khấu trừ các khoản nợ chi phí sử dụng dịch vụ của bên B, cũng như chi phí bồi thường các hỏng hóc mất mát đối với căn hộ và thiết bị do bên B gây ra (nếu có) trong suốt thời hạn thuê.
Nghĩa vụ của bên B
7.3. Sử dụng căn hộ đúng mục đích. Khi cần sửa chữa, cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng phải được sự đồng ý của Bên A. Không được tự ý sửa chữa khi chưa có ý kiến đồng ý của bên cho thuê.
7.4. Chịu trách nhiệm về đồ đạc cá nhân của mình và căn hộ. Các hư hỏng nhỏ trong căn hộ như: cháy bóng điện, tắc vệ sinh, vỡ kính… Bên B có trách nhiệm kịp thời thông báo với Ban quản lý căn hộ để thuê người sửa chữa, với chi phí do Bên B thanh  toán, cũng như chi phí bồi thường các hỏng hóc mất mát và thiết bị đối với căn hộ (được Chủ đầu tư trang bị từ đầu) do bên B gây ra nếu có trong suốt thời hạn thuê.
7.5. Đảm bảo có quyền công dân, không bị truy nã hay đang thụ án.
7.6. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an ninh chung và an toàn phòng cháy, chữa cháy trong tòa nhà. Không được sử dụng các chất, vật liệu dễ cháy, nổ hoặc các nguy cơ khác ảnh hưởng tới khu vực xung quanh nơi cư trú. Thực hiện các qui định của Ban quản lý toà nhà.
7.7. Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn nhà, hay từng phần của căn nhà cho người khác thuê lại, hoặc sử dụng cho bất cứ một mục đích nào khác.
7.8. Trực tiếp thanh toán tiền thuê nhà cho bên A. Thanh toán đầy đủ tiền điện, tiền nước, phí dịch vụ… (trong mục 4.3 điều 4) đúng hạn theo quy định chung của Ban quản lý và Nhà nước.
7.9. Khi hợp đồng kết thúc, phải giao lại nguyên trạng căn nhà cho bên A trong tình trạng tương xứng với thời gian sử dụng (chấp nhận những hao mòn thông thường do thời gian sử dụng và hao mòn do điều kiện tự nhiên). Nếu bên B gây ra những hư hỏng đối với căn hộ, thì bên B phải bồi thường kinh phí tương ứng cho bên A.Điều 8:  Chấm dứt hợp đồng
8.1. Việc chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ mà không phải bồi thường được thực hiện trong các trường hợp sau:
·        Hợp đồng hết thời hạn giá trị theo điều 4 của hợp đồng này.
·        Căn hộ bị phá dỡ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
·        Trường hợp bất khả kháng khác bao gồm như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh… dẫn dến bên B không thể tiếp tục ở tại căn hộ nêu trên.
·        Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn.
8.2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì Bên A phải thông báo trước cho bên B ít nhất là 30 ngày đồng thời trả lại bên B số tiền bên B đã đặt cọc, số tiền nhà đã trả mà chưa sử dụng hết (nếu có) và bồi thường số tiền tương đương số tiền đặt cọc cho bên B.
8.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì Bên B phải thông báo trước cho bên A ít nhất là 30 ngày đồng thời bên B sẽ không được bên A trả lại tiền đặt cọc. Bên A có trách nhiệm hoàn trả cho bên B số tiền thuê nhà đã trả trước sau khi trừ đi khoản tiền chi trả cho khoảng thời gian bên B thực tế ở căn hộ và các chi phí sử dụng dịch vụ (được nêu trong khoản 4.3 điều 4) cũng như chi phí bồi thường các hư hỏng, mất mát đối với căn hộ và thiết bị do mình gây ra nếu có.
8.4. Một (01) tháng trước khi hợp đồng hết hạn, bên B thông báo cho bên A bằng văn bản hoặc điện thoại về việc chấm dứt hợp đồng. Nếu bên B muốn tiếp tục thuê thì hai bên sẽ cùng bàn bạc về việc gia hạn hợp đồng và giá thuê nhà. Bên B sẽ được ưu tiên gia hạn.
8.6. Trước khi kết thúc hợp đồng, bên B có trách nhiệm thanh toán hết các chi phí (nêu ở mục 4.4 điều 4).
8.7. Bên A hoặc Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, và không phải bồi thường cho bên còn lại, trong trường hợp bên kia vi phạm các điều khoản hợp đồng.
Điều 9: Điều khoản chung
9.1. Trường hợp có tranh chấp thì cả hai bên phải bàn bạc tìm biện pháp giải quyết. Nếu không tìm ra được sự thống nhất thì sẽ kiện lên tòa án dân sự. Trong trường hợp đó, bản hợp đồng bằng ngôn ngữ Tiếng Việt sẽ là bản được áp dụng chính thức tại Tòa án Việt Nam.
9.2. Nội dung của hợp đồng này đã được hai bên hiểu rõ. Hai bên đồng ý với tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng này và tự nguyện ký kết.
9.3. Biên bản bàn giao trang thiết bị là một phần không tách rời của Hợp đồng này.
Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bản 04 trang có cùng nội dung và giá trị pháp lý, mỗi bên giữ  01 (một) bản. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký.
Đại Diện Bên A                                    Đại Diện Bên B

Tải mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư tại đây : Tải mẫu hợp đồng thuê chung cư và hợp đồng đặt cọc Tải

03 Điều Khoản Hợp Đồng Thuê Căn Hộ Cần Biết Khi Thuê

  • Thông Tin Giữa Chủ Nhà Và Người Thuê
  • Giá Thuê, Tiền Đặt Cọc Và Hợp Đồng Thuê Căn Hộ
  • Các Thoả Thuận Trong Hợp Đồng Thuê Căn Hộ

1. Người Thuê Căn Hộ Cần Lưu Ý Những Điều Sau Để Tránh Gặp Rắc Rối

  • Giá trị hợp đồng thuê căn hộ chung cư với hợp đồng dài hạn cần có công chứng từ cơ quan chức năng, đầy đủ chữ kí của 2 bên thuê, cho thuê.
  • Thông tin 2 bên thuê phải rõ ràng thông tin chủ nhà, các thông tin liên quan đến sở hữu căn nhà phải được làm rõ. Nhằm tránh trường hợp người thuê bị lừa gây ra tranh chấp, thiệt hại tài chính.
  • Giá thuê căn hộ mức giá thuê nhà phải được ghi cụ thể trong hợp đồng, thời gian áp dụng mức giá. Cam kết không tăng giá thuê nhà, hoặc nếu tăng thì tăng bao nhiêu %.
  • Thời hạn hợp đồng:. Hợp đồng phải ghi rõ thời gian hiệu lực, các mốc kí lại hợp đồng.
  • Các cam kết khi thuê nhà:
    • Cam kết bồi thường nếu gây thiệt hại cho căn nhà
    • Cam kết bồi thường nếu vi phạm các điều khoản hợp đồng như: Tự ý hủy hợp đồng, vi phạm quy định 2 bên đề ra, nộp tiền nhà trễ hoặc tự ý tăng giá thuê…
hợp đồng thuê căn hộ
Tải mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư

2. Tiền Cọc Khi Kí Hợp Đồng Thuê Căn Hộ Chung Cư

 Đây là khoản tiền đặt cọc khi làm hợp đồng ,Cần lưu ý để tránh mất khoản tiền này sau khi đã kí kết thuê nhà.

  • Yêu cầu chủ nhà về tiền cọc:. Có vài chủ nhà cho thuê không cần tiền cọc. Trong những trường hợp chủ nhà yêu cầu đặt cọc, người thuê cần thương lượng mức giá, đồng thời xem xét cách thức để lấy lại tiền cọc có dễ không.
  • Mức giá tiền cọc.: Khi thuê nhà, người thuê phải mang theo tiền để đặt cọc, đây là khoản tiền bắt buộc.
    • Thường thì mức giá tiền cọc sẽ bằng 1 tháng tiền thuê nhà đối với những căn hộ thuê diện tích vừa, lớn, trang bị nội thất cơ bản.
    • Đối với cái phòng trọ nhỏ, tiền đặt cọc dao động trong khoản 500-800 nghìn đồng.
  • Người thuê sẽ mất cọc
    • Khi người thuê quyết định không tiếp tục thuê. Thời gian trả phòng trước thời gian thuê trong hợp đồng.
    • Người cho thuê sẽ giữ khoản tiền cọc xem như là chi phí . Đền bù do hủy hợp đồng trước hạn.
  • Chủ nhà đền bù tiền cọc
    • Khi chủ nhà không muốn tiếp tục cho thuê và yêu cầu lấy lại nhà.
    • Cần có điều khoản quy định sẽ phải đền bù gấp đôi. Số tiền cọc nếu chủ nhà thu hồi nhà trước thời hạn trong hợp đồng.
3. Các Phụ Lục Của Hợp Đồng Thuê Căn Hộ Chung Cư

Phần phụ lục của hợp đồng thường được xây dựng để mô tả . Những hiện trạng về nhà, tài sản, trang thiết bị trong nhà để khi hết thời hạn thuê nhà bàn giao . Lại thì các bên không có tranh chấp(đặc biệt là đối với những căn nhà mới xây, khá đầy đủ tiện nghi tại thời điểm ký kết hợp đồng thì hai bên lại càng phải thỏa thuận rõ để tránh việc yêu cầu bồi thường những tài sản do hao mòn tự nhiên hoặc những yêu cầu không có cơ sở khác).

Còn có thể có các phụ lục thể hiện các thỏa thuận về đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, trật tự trị an khu phố… Và thường các thỏa thuận này đều dẫn chiếu hay ràng buộc đến các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.

Xem thêm : Cẩm nang đi thuê căn hộ chung cư làm văn phòng 

hợp đồng thuê căn hộ
Tải mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button